Theo Nghị định về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theo 4 tiêu chí.

4 tiêu chí gồm:

Tiêu chí 1– Khó khăn về nhà ở: Chưa có nhà ở (40 điểm); có nhà ở nhưng hư hỏng, dột, nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2/người (30 điểm).

Tiêu chí 2– Đối tượng:

Đối tượng 1: Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (30 điểm).

Đối tượng 2: Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập (20 điểm).

Đối tượng 3: Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật nhà ở; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở (40 điểm).

Tiêu chí 3– Ưu tiên khác: Hộ gia đình có từ 2 người trở lên thuộc đối tượng 1, 2 (10 điểm); hộ gia đình có 1 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 1 người thuộc đối tượng 2 (7 điểm); hộ gia đình có từ 2 người trở lên thuộc đối tượng 2 (4 điểm).

Tiêu chí 4– Ưu tiên do UBND cấp tỉnh quy định (theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, nếu có) (10 điểm).

Sau khi xét duyệt, lựa chọn đủ hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng. Trường hợp có nhiều hồ sơ hợp lệ bằng điểm nhau vượt quá tổng số căn hộ được đầu tư thì chủ đầu tư tổ chức lựa chọn theo hình thức bốc thăm công khai.

Cũng về nguyên tắc xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đầu tư xây dựng theo dự án, trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng.

Trường hợp người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của mình tại dự án đã đăng ký thì được trả hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác, nếu không muốn lựa chọn căn hộ khác còn lại trong dự án đó.

HƯỚNG DẪN HỒ SƠ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI


SttThành phần hồ sơLoại văn bảnGhi chú

1Đơn đăng ký mua nhàBản gốcTheo Mẫu số 01

2Giấy xác nhận về đối tượng, thực trạng nhà ởBản gốcCác đối tượng có nhu cầu mua nhà ở xã hội đối chiếu theo Quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng để hoàn thiện.Mẫu xác nhận được ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.

3Giấy tờ chứng minh đóng bảo hiểm xã hộiBản sao công chứngĐối với trường hợp người đứng đơn mua nhà không có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hà Nội phải có giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm tại Hà Nội.Trường hợp làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Hà Nội mà việc đóng bảo hiểm tại tỉnh thành khác thì phải có Giấy xác nhận của cơ quan đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm.

4Sổ hộ khẩu thường trúBản sao công chứngCủa hai vợ chồng đối với trường hợp người đứng đơn mua nhà đã kết hôn và chung sổ hộ khẩu. Trường hợp hai vợ chồng đứng riêng sổ hộ khẩu yêu cầu nộp bản sao sổ hộ khẩu của vợ và của chồng.

5Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập thấpBản gốcCủa hai vợ chồng và/hoặc của từng thành viên trong cùng sổ hộ khẩu. Xin xác nhận tại cơ quan đơn vị nơi từng thành viên trong gia đình đang công tác theo Mẫu 06: Mẫu giấy tự kê khai về điều kiện thu nhập đối với các đối tượng được quy định tại điểm a (trường hợp đã nghỉ chế độ) và điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

6Chứng minh nhân dânBản sao công chứngCủa hai vợ chồng đối với trường hợp người đứng đơn mua nhà đã kết hôn và/hoặc của từng thành viên trong cùng sổ hộ khẩu.

7Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận tình trạng hôn nhânBản sao công chứngTrường hợp người đứng đơn mua nhà đã kết hôn thì có bản sao Giấy đăng ký kết hôn.Trường hợp người đứng đơn độc thân thì phải có xác nhận tình trạng hôn nhân.

8Sổ hộ khẩu tạm trúBản sao công chứngCủa người đứng đơn mua nhà trong trường hợp người đứng đơn mua nhà không có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hà Nội và có hộ khẩu tạm trú trên địa bàn thành phố Hà Nội.

9Hợp đồng lao độngBản sao công chứng hoặc sao y của cơ quan, đơn vịTrường hợp người đứng đơn mua nhà không có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội phải có hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn hoặc hợp đồng không xác định thời gian.


Tải mẫu văn bản mua nhà ở xã hội: https://diatin.vn/ho-so-mua-nha-o-xa...-chi-duoc-mua/